-
Mức chi tiết mô hình giảm dần theo khoảng cách.
-
Không phải mọi cải thiện đều đáng công sức bỏ ra.
-
Đặt hồ sơ riêng cho từng game trong bảng điều khiển.
-
Đồng bộ dọc làm tăng độ trễ đầu vào.
-
Hiệu ứng hạt như khói lửa nên tắt đầu tiên khi máy yếu.
-
Giảm nó cho hiệu quả lớn ở bản đồ mở, nhưng cũng làm mất lợi thế quan sát trong các game đối kháng tầm xa.
-
Bên nào chạm gần một trăm phần trăm liên tục thì đó chính là nơi cần giảm tải, đoán mò thường tối ưu nhầm chỗ.
cppxe
-
Ghi lại cấu hình đã tối ưu để dùng lại sau khi cập nhật.
-
Điểm chuẩn tổng hợp không phản ánh hiệu năng game cụ thể.
-
Giảm số đèn tạo bóng cho hiệu quả lớn hơn nhiều so với hạ độ phân giải của bóng.
-
Kiểm tra hiệu năng ở cảnh nặng nhất chứ không phải ở sảnh chờ.
-
Máy nguội chạy nhanh hơn máy đã nóng, nên đo hiệu năng ngay sau khi bật máy cho kết quả cao hơn thực tế.
-
Khoảng cách hiển thị quyết định số vật thể phải xử lý.
-
Khử răng cưa mức cao làm mượt viền vật thể nhưng giảm khung hình đáng kể trên máy yếu.
-
Bóng mềm chân thực hơn nhưng nặng máy.
-
Cài đặt sẵn không tối ưu cho từng máy cụ thể.
-
Giới hạn khung hình thấp hơn tần số quét vài đơn vị.
-
Độ trễ đầu vào thấp quan trọng hơn khung hình cao trong game đối kháng thời gian thực.
-
Tối ưu bộ nhớ đệm giảm giật hình khi tải khu vực mới.
cppxe
-
Cáp cũ có thể giới hạn tần số quét mà không báo lỗi gì, khiến màn hình chạy dưới khả năng thật của nó.
-
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hiệu năng sau vài chục phút chơi.
-
Các công cụ hiển thị thông tin chồng lên game đôi khi xung đột, nên tắt hết khi dò lỗi hiệu năng.
-
Bản đồ trong nhà nhẹ hơn hẳn bản đồ ngoài trời, nên cấu hình đặt theo cảnh nặng nhất mới an toàn.
-
Con số này quyết định mức trần có thể đặt, và vượt qua nó thì hậu quả tệ hơn nhiều so với lợi ích hình ảnh thu được.
-
Bộ nhớ đệm đầy dễ giật hình.
-
Con số một phần trăm thấp nhất phản ánh cảm giác giật tốt hơn nhiều so với giá trị trung bình, vì chính những đợt tụt mới gây khó chịu.
-
Ba mức chi tiết bóng đổ xa, gần và tắt hoàn toàn ảnh hưởng khác nhau đến hiệu năng tổng thể.
-
Ba cấp độ chi tiết mô hình giúp giảm tải khi vật thể ở xa camera.
-
Nhiều người chỉnh trong game mà không hiệu quả vì đã đặt cưỡng bức ở cấp hệ thống từ trước.
-
Máy yếu bật hết hiệu ứng dễ giật.
-
Đây là cài đặt nên hạ đầu tiên ở game đối kháng, vì nó chỉ ảnh hưởng vào lúc giao tranh chứ không phải lúc di chuyển.
cppxe
-
Ba lớp hiệu ứng hậu kỳ phổ biến là bloom, vignette và color grading trong hầu hết game hiện đại.
-
Khử răng cưa làm mượt, giảm khung hình.
-
Chỉ so sánh trước và sau khi chỉnh trên cùng một máy mới cho kết luận đúng về tác dụng của một cài đặt.
-
Bản đồ ánh sáng dựng sẵn không tốn gì lúc chạy.
-
Đá vụn và rác trên mặt đất không ảnh hưởng lối chơi nhưng vẫn phải được dựng ra mỗi khung hình.
-
Nếu bộ nhớ đồ họa còn dư thì để kết cấu ở mức cao gần như miễn phí về hiệu năng.
-
Bản sửa của cộng đồng đôi khi tối ưu tốt hơn bản gốc.
-
Chênh lệch giữa sáu mươi và một trăm bốn mươi bốn dễ nhận ra hơn nhiều so với chênh lệch về chất lượng hình ảnh.
-
Độ nét kết cấu xa giảm dần theo khoảng cách là kỹ thuật tối ưu phổ biến trong game mở.
-
Từ đó nâng dần từng thứ lên và đo lại, thay vì bắt đầu từ mức cao nhất rồi hạ dần khi thấy giật.
-
Nó làm cảnh vật có chiều sâu hơn với chi phí trung bình, thuộc nhóm nên giữ nếu máy đủ khỏe.
-
Cắm nguồn khi chơi là điều kiện bắt buộc để đạt được hiệu năng như thiết kế.
cppxe
-
Hệ thống phải đổi dữ liệu qua lại liên tục, và hiện tượng này tạo ra những đợt khựng kéo dài chứ không chỉ giảm khung hình đều.
-
Nhiều màn hình mặc định chạy ở sáu mươi dù hỗ trợ cao hơn, và người dùng không hề biết.